#1 2020-09-02 03:47:40

Gregorped
Member
From: Kyrgyzstan
Registered: 2020-08-18
Posts: 168

Monster draw: Bài đợi với nhiều cửa mua

|  |.
|  |.
by  |  |.
by  |  |.
by  |  |.
|  |.
|  |.
by  |  |.
by  |  |.
by  |  |.

Khám phá thuật ngữ trong Poker M88 Online

Posted by  |  |  |  |                                                                     Poker được xem là bộ môn lâu đời và phổ biến nhất, được yêu thích nhất trên các sòng casino trên toàn thế giới.
Thậm chí các nhà cái chúng tôi còn thường xuyên tổ chức các giải đấu  poker m88  để tìm kiếm ra những cao thủ trong bộ môn này.
Nếu bạn cũng muốn tìm hiểu sâu hơn về bộ môn này này thì những thuật ngữ dưới đây sẽ rất có ích cho bạn.
Thuật ngữ về vị trí trên bàn poker M88.

Dealer / Button / BTN: Người chia bài trên sòng  poker m88 online

thường là người của nhà cái.
Blind(s): Tiền mù mà hai người chơi bên tay tay trái của Dealer buộc phải đặt ra trước mỗi ván bài.
Under the Gun (UTG): Người chơi kế tiếp bên tay trái mù lớn và là người đầu tiên phải hành động trong một ván bài.

Cut off / CO: Người chơi bên tay phải vị trí Dealer

tức là người ở vị trí cuối cùng trên bàn cược.

Early Position (EP): Vị trí đầu bàn

nhóm người phải hành động trước hầu hết người chơi khác có mặt ở trên bàn.

Middle Position (MP): Vị trí giữa bàn

nhóm người ngồi giữa vị trí đầu ván và cuối bàn trong một vòng cược.

Late Position (LP): Vị trí cuối bàn

nhóm người hành động cuối cùng trong một vòng cược.
Thuật ngữ về lối chơi poker.
Tight: Chơi chắc chắn, chọn lọc bài để chơi.
Loose: Chơi thoáng, nhiều bài và ít chọn lọc.
Aggressive: Lối chơi chủ động, thiên về tấn công và thường cược hay tốt hơn là check hay theo.
Passive: Lối chơi thụ động, thiên hướng theo và check nhiều hơn là cược hoặc tố.

Tight Aggressive (TAG): Lối chơi chặt

tấn công, tức chơi ít bài nhưng một khi chơi sẽ cược hoặc tố.

Loose Aggressive (LAG): Chơi nhiều bài và hiếu chiến

thiên về tấn công.

Rock / Nit: Chơi siêu chắc và thận trọng

chỉ xuất hiện với bài khủng.
Maniac: Người chơi rất hiếu chiến và gần như bài nào cũng chơi.
Calling Station: Chỉ người luôn theo cược đến cùng, cầm bài gì cũng theo.
Fish: Người chơi yếu, luôn thua tiền trên bàn poker.
Shark: Cao thủ, những đối thủ nguy hiểm trên bàn poker.
Donkey (Donk): Những người chơi yếu và không có kỹ năng.

Hit and Run: Chơi ăn được là rời bàn

khiến đối phương không thể gỡ lại.
Thuật ngữ về các lá bài poker.
Deck: Bộ bài dùng để chơi các game poker.
Burn / Burn Card: Bỏ đi lá bài trên cùng trước khi chia bài.
Community Cards: Lá bài chung được lật ra giữa bàn, ai cũng nhìn thấy và có thể kết hợp với bài tẩy trên tay mình.
Hand: Một bán bài hoặc kết hợp bài gồm 5 lá tốt nhất của người chơi.
Hole Cards / Poker Cards: Những lá bài riêng của mỗi người chơi được gọi là bài tẩy.
Made Hand: Kết hợp mạnh từ 2 đôi trở lên, nhiều khả năng chiến thắng.
Draw: Bài đợi, chỉ những bài còn thiếu 1 lá nữa để thành kết hợp hoàn chỉnh.
Monster draw: Bài đợi với nhiều cửa mua.
Trash: Bài rác, gần như không có cơ hội chiến thắng.
Kicker: Lá bài phụ quyết định người chiến thắng nếu cùng có liên kết như nhau.

Over-pair: Bài tẩy đôi cao hơn tất cả bài chung đang có ở trên bàn

Top pair: Đôi tạo thành từ bài tẩy của người chơi với bài chung có trên bàn.
Middle pair: Đôi tạo thành từ bài tẩy với lá bài chung nằm ở giữa ở Flop.
Bottom pair: Đôi tạo thành với lá bài chung nhỏ nhất trên bàn.
Broadway: Sảnh từ 10 đến A, là sảnh lớn nhất.
Broadway card: những lá bài lớn từ A-T.
Wheel: Đây là sảnh A2345, là sảnh nhỏ nhất..
Wheel card: những lá bài nhỏ từ 2-5.

Suited connectors: Bài liên tiếp và đồng chất

Pocket pair: Bài tẩy đôi.
Nuts: Bài mạnh nhất có thể.
Board: Tất cả các lá bài chung đang được lật ra trên bàn.
Thuật ngữ về hành động.
Flat call: Chỉ theo cược khi bài đủ mạnh để tố.
Cold call: Theo cược khi trước đó đã có người cược và cược với người khác tố.
Open: Mở cược, tức người đầu tiên chủ động bỏ tiền vào pot.
Limp: Nhập cuộc ván đấu bằng cách theo cược call chứ không tố.
3-bet: Tố thêm sau khi đã có người cược và người tố.
Steal: Cướp, tức là cược/tố với mong muốn người chơi khác sẽ fold.
Squeeze: Raise khi trước đó đã có 1 người bet và ít nhất 1 người call.
Isolate: Cô lập 1 người chơi bằng cách raise đuổi hết những người khác.
Muck: Không cho đối phương xem mình cầm bài gì ở cuối ván bài.
Bluff: Cược láo nhằm hù dọa đối thủ.
Semi-bluff: Cược hù dọa nhưng không hoàn taonf là cược láo.
Donk bet: Tự dưng nhảy ra bet trước ở một vòng cược mới khi mình không phải là người bet ở vòng trước.
Barrel: Bet liên tiếp ở mỗi vòng cược sau flop.
Double barrel: Bet 2 vòng liên tiếp.
Triple barrel: Bet đủ 3 vòng.
Continuation bet: Cược liên hoàn.
Slow play: Chơi chậm rãi với bài mạnh để bẫy đối thủ.
Trên đây là các thuật ngữ cần nhớ để có thể chơi poker.
Ngoài ra, nắm rõ luật chơi, chiến thuật chơi poker rất quan trọng.
Hãy học hỏi thật nhiều kinh nghiệm qua các bài viết khác trên trang web của chúng tôi sẽ giúp bạn dễ dàng chiến thắng khi chơi  poker online m88  M88 casino   được cấp phép hoạt động cá cược trực tuyến hợp pháp nên bạn hoàn toàn có thể an tâm tham gia chơi bài poker tại đây.
Chúc bạn có những phút giây giải trí vui vẻ.
Bản quyền © 2019  |  |  |.

Offline

ibet888

Board footer

Powered by FluxBB